Logo đối tác

Đối tác tiêu biểu
Công ty Luật QTC:
VIETTEL
Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Ðội
VPBANK
Ngân Hàng Thuong Mại Cổ Phần Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Việt Nam
VIETCOMBANK
Ngân Hàng Ngoại Thuong Việt Nam
VFF
Liên Ðoàn Bóng Ðá Việt Nam
MoFA
Cục Phục Vụ Ngoại Giao, Bộ Ngoại Giao Viêt Nam
MOJ
Vụ Pháp Luật Quốc Tế, Bộ Tư Pháp
VINACAFE
Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam
CIEM
Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương
Minh Trung Co., Ltd
Công ty TNHH Minh Trung
Toàn Mỹ
Công ty Cổ phần Năng lượng Toàn Mỹ
VENTURE MAIAYS@ VN FOOD JS Co.
Công ty Cổ Phần bánh kẹo Maiays@ Việt Nam food
Thanh Phong Co., Ltd
Công ty TNHH Thanh Phong
Google Map

 

Tin mới nhất

Tin đọc nhiều

Thủ tục đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

Ông Nguyễn Hoàng Anh Vũ (tỉnh Quảng Ninh) mua lại 1 chiếc xe máy SH đăng ký năm 2017. Ông Vũ hỏi, thủ tục sang tên đổi chủ bao gồm những giấy tờ gì? Hợp đồng mua bán xe có cần phải công chứng tại phường không? Lệ phí sang tên đổi chủ được quy định thế nào?

Về vấn đề này, Công an tỉnh Quảng Ninh trả lời như sau:

Về thủ tục đăng ký sang tên: Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 4/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe thì thủ tục đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì ông Vũ phải xuất trình giấy tờ sau:

- Chứng minh nhân dân (CMND). Trong trường hợp chưa được cấp CMND hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong CMND không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong Giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu. Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA)

- Giấy chứng nhận đăng ký xe

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định

- Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định

- Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

Về giấy bán, cho, tặng xe: Phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Về lệ phí đăng ký: Căn cứ Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì lệ phí làm thủ tục sang tên xe của ông Vũ là 30.000đ.

Theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ

 

Phân biệt đồng phạm với các tội: Che giấu tội phạm; không tố giác tội phạm; chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có ?

Đây là những tội phạm độc lập, không có dấu hiệu cố ý cùng thực hiện một tội phạm, những tội này tuy được thực hiện với hình thức lỗi cố ý nhưng người phạm tội không hứa hẹn trước về việc che giấu, không tố giác hoặc chứa chấp, tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.

Tội che giấu tội phạm quy định tại Điều 21 Bộ luật Hình sự: "Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện, đã che giấu người phạm tội, các dấu vết tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định."

Tội che giấu tội phạm xâm phạm hoạt động đúng đắn bình thường của hoạt động tư pháp, gây cản trở công tác điều tra khám phá, xử lý tội phạm đồng thời còn gây thiệt hại cho ổn định xã hội.

Mặt khách quan, tội che giấu tội phạm được thực hiện bằng các hành vi: che giấu người phạm tội, che giấu các dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc hành vi khác cản trở việc điều tra, xử lý người phạm tội. Những hành vi này được thực hiện một cách độc lập, sau khi người khác đã thực hiện tội phạm mà không hứa hẹn trước, vì vậy không đồng phạm, mà là tội phạm độc lập. Tội che giấu tội phạm được thực hiện bằng phương pháp hành động, bằng sự chủ động tích cực làm những việc mà Bộ luật Hình sự cấm.

Mặt chủ quan, tội che giấu tội phạm được thực hiện do cố ý trực tiếp. Người che giấu tội phạm biết rõ tội phạm đã được thực hiện, biết rõ che giấu tội phạm là cản trở hoạt động điều tra, xử lý tội phạm, gây khó khăn cho hoạt động này, tuy nhiên họ mong muốn che giấu trót lọt tội phạm.

Chủ thể tội che giấu tội phạm là bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Điều 313 Bộ luật Hình sự quy định hình phạt đối với tội che giấu tội phạm là phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm. Đây là tội nghiêm trọng nên chủ thể tội phạm phải là người có độ tuổi từ 16 trở lên.

Tội không tố giác tội phạm quy định tại Điều 2 Bộ luật Hình sự: "Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm trong những trường hợp quy định tại Điều 313 Bộ luật này".

Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị, em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp không tố giác các tội phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Điều 313 của Bộ luật này".

Điều 314 Bộ luật Hình sự quy định hình phạt đối với tội không tố giác tội phạm là phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm. Tội không tố giác tội phạm xâm phạm đến hoạt động đúng đắn bình thường của hoạt động tư phám, xâm phạm trật tự an toàn xã hội.

Tội này được thực hiện bằng phương pháp không hành động. Lẽ ra người phạm tội khi biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện phải tố giác với cơ quan có thẩm quyền, nhưng họ đã không thực hiện trách nhiệm của mình. Khác với tội che giấu tội phạm, tội không tố giác tội phạm được thực hiện khi tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác. Tội che giấu tội phạm áp dụng khi tội phạm đã được thực hiện, biết rõ điều ấy mà cố tình che giấu. Tội che giấu tội phạm được thực hiện bằng phương pháp hành động, còn tội không tố giác tội phạm được thực hiện bằng phương pháp không hành động.

Mặt chủ quan, tội không tố giác tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý.

Chủ thể tội không tố giác tội phạm không phải là bất kỳ người nào vì những người thân thích ruột thịt chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia, hoặc các tội đặc biệt nghiêm trọng. Tội không tố giác tội phạm là tội ít nghiêm trọng nên chủ thể tội phạm phải là người đủ 16 tuổi trở lên.

Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có được quy định tại khoản 1, Điều 250 Bộ luật Hình sự: "Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm". Phạm tội thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm; thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm; thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm; ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 3 triệu đến 30 triệu đồng, bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản theo khoản 5 Điều 250 Bộ luật Hình sự.

Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có xâm phạm trật tự an toàn công cộng, gây khó khăn cho việc điều tra khám phá tội xâm phạm tài sản.

Mặt khách quan, tội này được thực hiện bằng một trong các hành vi chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có. Chứa chấp là cất giữ tài sản ấy ở bất kỳ nơi nào, như nơi ở, nơi làm việc, trong kho, vườn, bếp hoặc trong người..v.v Tiêu thụ là trao đổi, dịch chuyển vị trí tài sản như mua bán, đổi..v.v Tội phạm được thực hiện bằng phương pháp hành động, người phạm tội đã thực hiện hành vi mà Luật Hình sự cấm.

Mặt chủ quan, tội phạm được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội tuy không hứa hẹn trước với người có hành vi chiếm đoạt tài sản nhưng biết tõ tài sản mà họ chứa chấp, tiêu thụ là do người khách phạm tội mà có, họ mong muốn làm được việc đó.

Chủ thể tội phạm quy định tại khoản 1 và 2 Điều 250 là người đủ từ 16 tuổi trở lên; khoản 3 Điều này phải là người từ 14 tuổi trở lên. Chủ thể tội phạm phải là người đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

 

Điều kiện xét đặc xá theo quy định của pháp luật hiện hành ?

Tôi có người thân trên 75 tuổi phạm tội hiếp dâm trẻ em bị kết án 13 năm tù. đến nay đã thụ án được 4 năm tính từ ngày bị bắt là 28/08/2011 đến 31/08/2015. đã nộp tấc cả các khoảng như: tiền án phí, tiền bồi thường... và người này thường xuyên bị đau ốm. vậy cho hỏi người thân của tôi có đủ được các điều kiện xét đặc xá không?

Cơ sở pháp lý

Luật Đặc xá năm 2007

Nội dung phân tích

Điều 10 Luật Đặc xá quy định:

"Điều 10. Điều kiện được đề nghị đặc xá

1. Người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn đang chấp hành hình phạt tù được đề nghị đặc xá phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chấp hành tốt quy chế, nội quy của trại giam, trại tạm giam; tích cực học tập, lao động; trong quá trình chấp hành hình phạt tù được xếp loại cải tạo từ loại khá trở lên; khi được đặc xá không làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

b) Đã chấp hành hình phạt tù được một thời gian do Chủ tịch nước quyết định nhưng ít nhất là một phần ba thời gian đối với hình phạt tù có thời hạn, nếu trước đó đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù thì thời hạn được giảm không được tính vào thời gian đã chấp hành hình phạt tù; ít nhất là mười bốn năm đối với hình phạt tù chung thân;

c) Đối với người bị kết án phạt tù về các tội phạm về tham nhũng hoặc một số tội phạm khác được Chủ tịch nước quyết định trong mỗi lần đặc xá thì phải chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí hoặc nghĩa vụ dân sự khác.

2. Người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn đang chấp hành hình phạt tù có đủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này được Chủ tịch nước quyết định thời gian đã chấp hành hình phạt tù ngắn hơn so với thời gian quy định tại điểm b khoản 1 Điều này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đã lập công lớn trong thời gian chấp hành hình phạt tù, có xác nhận của trại giam, trại tạm giam;

b) Là thương binh; bệnh binh; người có thành tích trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, xây dựng chủ nghĩa xã hội được tặng thưởng một trong các danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Huân chương, Huy chương kháng chiến, các danh hiệu Dũng sỹ trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước; người có thân nhân là liệt sỹ; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Gia đình có công với nước;

c) Là người đang mắc bệnh hiểm nghèo hoặc ốm đau thường xuyên, có kết luận giám định y khoa hoặc xác nhận bằng văn bản của cơ quan y tế có thẩm quyền;

d) Khi phạm tội là người chưa thành niên;

đ) Là người từ 70 tuổi trở lên;

e) Có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn, bản thân là lao động duy nhất trong gia đình, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi gia đình người đó cư trú;

g) Trường hợp khác do Chủ tịch nước quyết định.

3. Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc áp dụng điều kiện của người được đề nghị đặc xá theo Quyết định về đặc xá của Chủ tịch nước.

Như vậy, người thân của bạn phải đáp ứng được các điều kiện trên thì người thân của bạn mới được đề nghị đặc xá.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng

 

MỘT SỐ VI PHẠM KHI GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

I- GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Về nguyên tắc: Hợp đồng lao động  phải được tự do giao kết nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản. Trừ đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

Qua thực tế cho thấy việc giao kết hợp đồng lao động ở nhiều doanh nghiệp đã thực hiện không đúng, đầy đủ dẫn đến vi phạm những quy định về giao kết hợp đồng, có thể do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan.

+ Nguyên nhân nhân khách quan: do không hiểu biết rõ quy định luật lao động; trình độ chuyên môn cán bộ, nhân viên phụ trách nhận sự của doanh nghiệp còn non kém;

+ Nguyên nhân chủ quan:  vì mục đích giảm chi phí, tăng lợi nhuận, để tránh thực hiện các nghĩa vụ với người lao động  của doanh nghiệp, nếu không giao kết hợp đồng lao đồng sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cố tình lách luật để thuê người lao động ký hợp đồng theo mùa vụ hoặc công việc nhất định với thời hạn dưới 12 tháng, nhưng thực chất là công việc thường xuyên, liên tục nhiều năm; …

Bài viết này tác giả muốn gửi đến các doanh nghiệp trong đó có người sử dụng lao động và người lao động hiểu rõ hơn về quy định việc giao kết với từng loại hợp đồng lao động, một số những sai phạm thường mắc phải khi giao kết.

  1. Giao kết Hợp đồng lao động:

Tại khoản 1 Điều 18 Bộ luật lao động năm 2012 (BLLĐ) quy định: Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.

Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

- Pháp luật quy định như vậy là để bảo vệ quyền và lợi ích không những của người lao động mà cả của ngươì sử dụng lao động. Khi quan hệ việc làm giữa  hai bên người sử dụng lao động và người lao động phát sinh, tức thì hàng loạt các quan hệ liên quan cũng sẽ phát sinh như: Công việc phải làm, mức lương, bảo hiểm, … Như vậy mỗi bên sẽ có những đòi hỏi về quyền lợi nhất định của mình, khi giao kết sẽ là thời điểm để thoả thuận và  thống nhất, các yêu cầu và đòi hỏi của  hai bên.

- Về quy định người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không được tự mình giao kết hợp đồng. Vì đây là những lao động chưa thành niên, là những người chưa nhận thức đầy đủ về hành vi của mình, pháp luật quy định phải  có sự đồng ý của Người đại diện theo pháp luật (theo quy định điều Điều 141 Bộ Luật dân sự) bao gồm những người: Cha, mẹ đối với con chưa thành niên; người giám hộ đối với người được giám hộ;…

2- Vì sao hợp đồng lao động phải là sự thoả thuận :

Ở đây nói lên ý chí của 2 bên người sử dụng lao động và người lao động khi giao kết hợp đồng lao động. Không bên nào được ép buộc bên nào, người sử dụng lao động đại diện cho doanh nghiệp có nhu cầu sản xuất, kinh doanh phục vụ cho hoạt động và phát triển của doanh nghiệp, vì vậy có những quyền nhất định (điều 6 BLLĐ) cần tuyển lao động nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu đối với từng công việc cần tuyển,  người sử dụng lao động những  sẽ đưa ra những tiêu chuẩn, điều kiện nhất định. Người lao động là người có nhu cầu tìm kiếm việc làm cũng có những quyền (điều 5 BLĐ), sẽ căn cứ vào những tiêu chuẩn, điều kiện đưa ra của người sử dụng lao động để xem xét, nếu phù hợp với khả năng, năng lực của mình thì chấp thuận làm việc, hoặc có thể có những nội dung cần thoả thuận lại với người sử dụng lao động để đi đến sự đồng thuận của cả 2 bên như: thoả thuận lại mức lương, thường, làm thêm giờ… Trong bất kể trường hợp nào, khi người lao động không đồng ý làm việc thì người sử dụng lao động không bắt  người lao động phải giao kết hợp đồng, vì họ có quyền tự do lựa chọn việc làm, làm cho bất cứ người sử dụng lao động nào và ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm. Ngược lại, khi người sử dụng lao động không đồng ý với những đòi hỏi của người lao động, thì không thể bắt người sử dụng lao động nhận người lao động vào làm việc doanh nghiệp được, vì họ có quyền tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

Khi đã thoả thuận xong hết các nội dung và giao kết hợp đồng lao động, thì yêu cầu 2 bên phải thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các nội dung của hợp đồng lao động đã giao kết, bên nào vi phạm tuỳ vào mức độ sẽ chịu hình thức xử phạt quy định trong theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật .

II- CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG PHẢI ĐƯỢC GIAO KẾT :

1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

Đối với người lao động mong muốn nhất khi được giao kết với loại hợp đồng này. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào người sử dụng lao động có thể như sau :

+ Thử việc xong thì ký hoặc ký ngay hợp đồng lao động không xác định thời hạn ngày từ lần đầu giao kết với người lao động.

+ Qua một đến 2 lần ký hợp đồng lao động xác định thời hạn với người lao động sau đó mới ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

+ Nhưng cũng có những trường hợp phải qua thử việc sau đó qua một đến 2 lần ký hợp đồng lao động xác định thời hạn rồi mới được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Đây cũng là một trong những nội dung, nhiều doanh nghiệp còn có ý kiến. vậy loại hợp đồng này sẽ chấm dứt khi nào?  Vì trong cuộc sống sẽ phát sinh nhiều tình huống mà thời điểm giao kết chưa có hay chưa được biết đối với người sử dụng lao động hay người lao động. Hai ví dụ dưới đây:

Ví dụ 1: Người lao động vì lý do gia đình chuyển về quê rất xa nơi hiện làm việc, hoặc tìm được công việc mới có thu nhập cao hơn sẽ có nhu cầu chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết với người sử dụng lao động.

Giải quyết như sau:  người lao động muốn chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết với người sử dụng lao động sẽ tuỳ tình hình thực tế mà căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 36 BLLĐ: Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động. Hoặc theo quy định tại khoản 9 điều 36 BLLĐ: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 BLLĐ.

Ví dụ 2: Do hoả hoạn cháy toàn bộ một nhà xưởng sản xuất, người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc, hoặc người lao động vi phạm hình sự bị kết án tù.  Người sử dụng lao động sẽ muốn chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết với người lao động.

Giải quyết như sau:  Người sử dụng lao động muốn chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết với người lao động sẽ tuỳ tình hình thực tế mà căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 36 BLLĐ: Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động Hoặc theo quy định tại khoản 10 điều 36 BLLĐ, chấm dứt hợp đồng lao động: Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.

2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

Với loại hợp đồng này đã xác định rõ thời điểm chấm dứt hiệu lực, sau thời điểm chấm dứt hợp đồng có được giao kết nữa hay không đều phụ thuộc vào quyền của hai bên ( Người sử dụng lao động và người lao động). Có một số điểm cần lưu ý với doanh nghiệp để tránh vi phạm:

Thứ Nhất: Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn đã hết hạn, nhiều doanh nghiệp đã không  tiếp tục ký hợp đồng lao động mới trong thời hạn 30 ngày, trong khi người  lao động vẫn làm việc bình thường với công việc đã ký trước đây và được trả lương hàng tháng đầy đủ. Trường hợp này, hợp đồng lao động xác định thời hạn đã hết hạn mặc nhiên trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn ( Khoản 2 điều 22 BLLĐ). Lúc này nếu có tranh chấp sẽ là tranh chấp về vi phạm một trong các nội dung hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Thứ hai: Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn đã hết hạn, nhiều doanh nghiệp người sử dụng lao động tiếp tục ký kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn với người lao động ( ba lần trở lên), như vậy là người sử dụng lao động đã không giao kết đúng loại hợp đồng lao động theo quy định, trở thành người có hành vi vi phạm về giao kết hợp động lao động với mức phạt theo luỹ kế tăng dần từ 500.000 đồng đến 20 triệu đồng tương ứng vi phạm từ 01 người đến 301 người lao động trở lên. Để không sai phạm, người sử dụng lao động chỉ được ký thêm 01 lần hợp đồng lao động xác định thời hạn, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định.

Thứ 3: Có doanh nghiệp tuyển người lao động vào học nghề một thời gian ( VD là 2 tháng), để sau đó làm việc cho mình. Nhưng lại giao kết ngay hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng trong đó có nội dung 2 tháng học nghề. Như vậy là sai quy định vì:  Theo quy định tại điều 61 BLLĐ về “ Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động”, thì hai bên phải ký hợp đồng đào tạo nghề bằng văn bản, được lập thành 2 bản môi bên giữ một bản. Hết thời hạn học nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định BLLĐ. Với trường hợp này, doanh nghiệp sẽ vi phạm một trong hai hành vi sau:

+ Nếu đúng là người lao động vào học nghề 2 tháng và hợp đồng lao động được tính chính thức là 10/12 tháng theo hợp đồng lao động giao kết, thì người sử dụng lao động đã có hành vi vi phạm về không giao kết đúng loại hợp động lao động với người lao động.Vì hợp đồng lao động xác định thời hạn không có thời gian là 10 tháng.

+ Nếu đúng là người lao động vào học nghề 2 tháng nhưng người sử dụng lao động, đồng ý ký hợp đồng lao động 12 tháng thì ở đây người sử dụng lao động đã có hành vi vi phạm về không ký hợp đồng đào tạo nghề với người học nghề.

Mức phạt của cả hai hành vi trên bằng nhau, đều phạt theo luỹ kế tăng dần từ 500.000 đồng đến 20 triệu đồng tương ứng vi phạm từ 01 người đến 301 người lao động trở lên

3. Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Loại hợp đồng này, nhiều doanh nghiệp hay lách luật để không ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, hay không xác định thời hạn với người lao động làm việc liên tục và lâu dài cho doanh nghiệp. Mục đích chính là để doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm các loại, tránh việc thực hiện nâng lương định kỳ,... Theo quy định khoản 3 điều 22 BLLĐ: “ Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác”.

Những công việc có thời hạn dưới 12 tháng theo quy định này là những công việc có thể hoàn thành dưới 12 tháng.

Ví dụ: Có doanh nghiệp sản đã ký kết hợp đồng công việc thời hạn 5 tháng với người lao động ( nhiều người ), để sản xuất một lô hàng theo đơn đặt của khách hàng là 5 tháng phải xong. Hoàn thành công việc đợt đặt hàng, doanh nghiệp lại nhận được đơn đặt một lô hàng của khách hàng khác với thời hạn 3 tháng phải xong, người sử dụng lao động lại ký tiếp hợp đồng công việc thời hạn 3 tháng với người lao động, sự việc cứ liên tục như vậy, vì chủ yếu là những đơn đặt hàng thời hạn hoàn thành dưới 12 tháng của khách hàng. Với lý giải của người sử dụng lao động,  họ sản xuất các lô hàng theo đơn của khách hàng là các loại hàng khác nhau ( nhưng vẫn là những sản phẩm của công ty theo đăng ký trong GCN đầu tư), họ ký kết hợp đồng công việc như vậy là không sai, vì đó là những công việc sẽ hoàn thành dưới 12 tháng.

Thực tế việc này có xảy ra, nhưng với lý giải của người sử dụng lao động là không đúng. Doanh nghiệp của họ, mục tiêu là sản xuất có thể rất nhiều sản phẩm, mỗi loại được sản xuất theo đơn của khách hàng có thời gian nhất định nhưng là công việc có tính chất thường xuyên cả quá trình thực hiện dự án đầu tư, công việc chỉ thay đổi khi mục tiêu thay đổi. Trường hợp nêu trên, người sử dụng lao động đã ký kết hợp đồng theo một công việc có tính chất thường xuyên, nhưng thời hạn dưới 12 tháng với  người lao động là sai quy định, đã có hành vi vi phạm về  không giao kết đúng loại hợp động lao động với người lao động (mức xử phạt như nêu trên).

Trường hợp trên là người lao động được người sử dụng lao động ký kết hợp đồng lao động theo một công việc liên tục khi hết hạn. Nhưng cũng có trường hợp, hợp đồng lao động theo một công việc hết hạn, người lao động vẫn được làm việc với công việc cũ bình thường, hàng tháng được trả lương đầy đủ nhưng không có việc  ký kết hợp đồng lao động mới. Trường hợp này, người sử dụng lao động không vi phạm việc không giao kết hợp đồng lao động mà hợp đồng lao động theo một công việc hết hạn đã trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng ( nếu có tranh chấp ở thời điểm này là tranh chấp về hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng).

LỜI KẾT

Bộ Luật lao động năm 2012 thay thế Bộ Luật lao động năm 1994 ( sửa đổi bổ sung các năm 2002, 2006, 2007), đã có điểm ưu nhất đó là: các quy định tại các điều khoản khá rõ ràng, chi tiết, thuận lợi cho việc áp dụng thực hiện, hạn chế được việc cần phải có văn bản dưới luật hướng dẫn.  Nhìn chung các doanh nghiệp đã chú trọng hơn việc giao kết hợp đồng lao động, tuy nhiên vì sức ép của kinh doanh, thời gian giành cho tìm hiểu, nghiên cứu pháp luật lao động nói chung, các quy định việc giao kết  hợp đồng lao động nói riêng chưa được nhiều và sâu, vì vậy không trách khỏi những thiếu xót, sai phạm. Song điểm ghi nhận là, khi bị kiểm tra phát hiện ra những sai phạm, tồn tại, được nhắc nhở các doanh nghiệp đều nhận lỗi và nhanh chóng khắc phục tồn tại, đồng thời tích cực học hỏi để hiểu rõ hơn các quy định việc giao kết  hợp đồng lao động.

Đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng lao động đúng và đầy đủ các nội dung theo quy định, sẽ hạn chế tối đa những tranh chấp giữa người sử dụng lao động và người lao động, để cho hoạt động sản xuất kinh doanh luôn ổn định thức đẩy cho sự phát triển được bền vững.

 

Toàn bộ điểm mới Luật doanh nghiệp 2014_phần 2

16/ Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

- Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ 03.

- Người đại diện theo ủy quyền phải tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền.

- Người đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền do vi phạm các nghĩa vụ. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền chịu trách nhiệm trước bên thứ 03 đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.

(Căn cứ Điều 16 Luật doanh nghiệp 2014)

17/ Sửa đổi, bổ sung nhiều hành vi bị nghiêm cấm

- Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái quy định; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

- Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

- Rửa tiền, lừa đảo.

(Căn cứ Điều 17 Luật doanh nghiệp 2014)

18/ Thêm quyền mua phần vốn góp của doanh nghiệp

- Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định tại Luật này, trừ:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.

+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.

+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân.

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, trừ:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

+ Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức.

- Cụm từ “thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình” được đề cập ở trên được giải thích như sau:

Là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích:

+ Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

+ Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định pháp luật về ngân sách nhà nước;

+ Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

(Căn cứ Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014)

19/ Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp

- Người thành lập doanh nghiệp được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.

- Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết theo quy định trên, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác.

- Trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng theo quy định trên chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.

(Căn cứ Điều 19 Luật doanh nghiệp 2014)

20/ Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

 

Doanh nghiệp tư nhân

Công ty hợp danh

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty cổ phần

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân, của các thành viên công ty hợp danh, của các thành viên là cá nhân của công ty trách nhiệm hữu hạn, của cổ đông sáng lập và cổ đông là cá nhân đầu tư nước ngoài

 

- Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định củaLuật đầu tư

 

 

- Bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức, cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

(Căn cứ Điều 20, 21, 22, 23 Luật doanh nghiệp 2014)

21/ Thêm nội dung vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

So với quy định trước đây về giấy đề nghị đăng ký kinh doanh ngoài các giấy tờ sau:

- Tên doanh nghiệp.

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).

- Ngành, nghề kinh doanh.

- Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.

- Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.

Còn có:

- Thông tin đăng ký thuế.

- Số lượng lao động.

- Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh, của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

(Căn cứ Điều 24 Luật doanh nghiệp 2014)

22/ Bổ sung thêm nội dung Điều lệ công ty

Ngoài các nội dung sau đây tại Luật doanh nghiệp 2005:

- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có).

- Ngành, nghề kinh doanh.

- Vốn điều lệ.

- Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần.

- Cơ cấu tổ chức quản lý.

- Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

- Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.

- Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên.

- Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần.

- Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.

- Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.

- Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

Còn có các nội dung sau:

- Tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.

- Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập.

Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp phải có họ, tên và chữ ký của:

- Các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

- Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

- Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

- Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.

Điều lệ được sửa đổi, bổ sung phải có họ, tên và chữ ký của:

- Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh.

- Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

- Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

(Căn cứ Điều 25 Luật doanh nghiệp 2014)

23/ Cụ thể hóa hơn nội dung danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần

Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần được lập phải có:

- Họ, tên, chữ ký, địa chỉ, quốc tịch, địa chỉ thường trú và các đặc điểm cơ bản khác của thành viên là cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân đối với công ty cổ phần; của người đại diện theo ủy quyền hoặc đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đối với công ty cổ phần.

- Tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đối với công ty cổ phần.

- Phần vốn góp, giá trị vốn góp, loại tài sản, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn phần vốn góp của từng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số lượng cổ phần, loại cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

(Căn cứ Điều 26 Luật doanh nghiệp 2014)

24/ Rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

(Trước đây, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kéo dài đến 10 ngày làm việc)

(Căn cứ Điều 27 Luật doanh nghiệp 2014)

25/ Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện:

i. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.

ii. Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định sau:

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm 02 thành tố theo thứ tự:

Tên loại hình doanh nghiệp:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH)

- Công ty cổ phần (Công ty CP)

- Công ty hợp danh (Công ty HD)

- Doanh nghiệp tư nhân (DNTN hoặc Doanh nghiệp TN)

Tên riêng:

Được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

 

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Ngoài ra, tên doanh nghiệp không được vi phạm những điều cấm sau:

- Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.

(Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:

+ Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký

+ Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký.

+ Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký.

Ngoài ra, còn có các trường hợp: (lưu ý không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký)

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó.

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”.

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.)

- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

iii. Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.

iv. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

(Căn cứ Điều 28, 38, 39, 40 và 42 Luật doanh nghiệp 2014)

26/ Thêm nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

- Vốn điều lệ.

(Căn cứ Điều 29 Luật doanh nghiệp 2014)

27/ Quy định mới về mã số doanh nghiệp

Số hóa các thông tin của doanh nghiệp nhằm quản lý thông tin của doanh nghiệp một cách chặt chẽ và tinh gọn hơn.

- Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

- Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.

(Căn cứ Điều 30 Luật doanh nghiệp 2014)

28/ Cụ thể hóa việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định trên.

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh phải xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

+ Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gửi đề nghị đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày bản án hoặc quyết định có hiệu lực thi hành. Kèm theo đăng ký phải có bản sao bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực thi hành.

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh phải xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới theo nội dung bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực thi hành trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

(Căn cứ Điều 31 Luật doanh nghiệp 2014)

29/ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

- Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi về một trong những nội dung sau:

+ Thay đổi ngành, nghề kinh doanh.

+ Thay đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết.

+ Thay đổi những nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

- Công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải có nội dung sau:

+ Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính.

+ Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng.

+ Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty.

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh phải xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo. Trường hợp từ chối bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

+ Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi Thông báo đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày bản án hoặc quyết định có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo, phải có bản sao bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực thi hành.

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh phải xem xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo nội dung bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực thi hành trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo. Trường hợp từ chối bổ sung, sửa đổi thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

(Căn cứ Điều 32 Luật doanh nghiệp 2014)

 

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi thôi việc ?

Chào luật sư, Tôi có thắc mắc muốn luật sư giải đáp như sau: Tôi làm việc tại công ty được gần 3 năm và hiện nay tôi đã nghỉ việc tại công ty và muốn làm thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Theo sổ bảo hiểm thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của tôi được 2 năm 4 tháng vậy tôi sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Nội dung phân tích:

Về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại điều 49 Luật việc làm 2013 như sau:

" Điều 49. Điều kiện hưởng.

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Vậy nếu anh có thời gian đóng bảo hiểm và thực hiện đầy đủ các nội dung đã nêu tại điều 49 của luật việc làm thì anh đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại điều 50 Luật việc làm 2013 như sau:

" Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp.

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này."

Vậy thời gian của anh đóng bảo hiểm thất nghiệp là 2 năm 4 tháng vậy thời gian này nằm trong khoản thời gian từ 12 tháng tới 36 tháng vậy anh được hưởng 3 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp mức hưởng bằng 60% mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp 6 tháng gần nhất.

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tạo điều 16 Nghị định 28/2015.ND-CP như sau:

" Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động."

Vậy anh có thể chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định như trên.

 

Tư vấn quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động?

Hiện nay tôi có một câu hỏi thắc mắc mong công ty tư vấn giúp tôi. Tôi hiện là giáo viên tại một trường tiểu học công lập tại Lâm Đồng. Tôi công tác đã được 5 năm và tháng 9/2014 tôi được ký hợp đồng lao động dài hạn và hiện nay tôi đang mang bầu cháu thứ hai được 5 tháng, vậy nhà trường nhận giáo viên khác và chấm dứt hợp đồng với tôi như vậy có đúng theo quy định pháp luật không? Và tôi nên làm gì ? .

Nội dung phân tích:

-Về việc nhà trường đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bạn khi bạn đang mang thai 5 tháng là không được phép theo quy định tại bộ luật lao động 2012 như sau:

"Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này.

2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

3. Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này.

4. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội."

"Điều 155. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ

3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động."

Như vậy, theo quy định trên thì nhà trường sẽ không được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bạn. Và việc chấm dứt HĐLĐ như vậy đươc coi là đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật và theo quy định tại điều 42 bộ luật lao động 2012 thì nhà trường sẽ có nghĩa vụ sau đây vì hành vi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật này:

"Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước."

Như vậy, bạn nên dựa vào quy định trên để đòi lại quyền lợi hợp pháp của mình.
Trường hợp của bạn có thể liên hệ trực tiếp với ban chấp hành công đoàn của trường nơi bạn công tác, nếu như trường bạn công tác chưa có công đoàn thì có thể liên hệ đến ban chấp hành công đoàn quận, huyện nơi trường bạn công tác có trụ sở hoặc  bạn có thể khiếu nại đến cơ quan quản lý  lao động cấp quận, huyện để được can thiệp và làm bằng chứng sau này

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thương mại  và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

 
Các bài viết khác...
Hỗ trợ trực tuyến
  • Tư vấn pháp luật
    lawyer.hanoi
  • Tư vấn Hình Sự
    linhqtc
  • Tư vấn Dân sự
    lawyer.hanoi
  • Tư vấn doanh nghiệp
    thanhqtc91
  • Tư vấn Lao động
    linhqtc
  • Tư vấn đất đai
    thanhqtc91
  • Tư vấn thể thao
    thanhqtc91
  • Hôn nhân - gia đình
    linhqtc

  • Hotline: 0936780088

Giá vàng
ĐVT: tr.đ/lượng
Loại Mua Bán
Loại Mua Bán
SBJ 45,080 45,230

SBJ 46,200 46,400

Tỷ giá
USD 21.011
GBP 34.591
HKD 2.776
CHF 23.850
JPY 275.94
AUD 22.295
CAD 21.256
SGD 16.959
EUR 29.651
NZD 17.188
Bat Thái Lan 805
Lượt người truy cập
001658387
Ngày hôm nay556
Ngày hôm qua444
Tuần này1000
Tháng này1000
Tất cả các ngày1658387
Guests 10