Logo đối tác

Đối tác tiêu biểu
Công ty Luật QTC:
VIETTEL
Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Ðội
VPBANK
Ngân Hàng Thuong Mại Cổ Phần Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Việt Nam
VIETCOMBANK
Ngân Hàng Ngoại Thuong Việt Nam
VFF
Liên Ðoàn Bóng Ðá Việt Nam
MoFA
Cục Phục Vụ Ngoại Giao, Bộ Ngoại Giao Viêt Nam
MOJ
Vụ Pháp Luật Quốc Tế, Bộ Tư Pháp
VINACAFE
Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam
CIEM
Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương
Minh Trung Co., Ltd
Công ty TNHH Minh Trung
Toàn Mỹ
Công ty Cổ phần Năng lượng Toàn Mỹ
VENTURE MAIAYS@ VN FOOD JS Co.
Công ty Cổ Phần bánh kẹo Maiays@ Việt Nam food
Thanh Phong Co., Ltd
Công ty TNHH Thanh Phong
Google Map

 

Tin mới nhất

Tin đọc nhiều

Công văn 152/TANDTC-PC hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, xử lý nợ xấu

Công văn 152/TANDTC-PC hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, xử lý nợ xấu

Để kịp thời hướng dẫn Nghị quyết 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng, Tòa án ban hành Công văn 152/TANDTC-PC hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, xử lý nợ xấu với các nội dung chính như sau:

Công văn 152

1. Hướng dẫn xác định chủ thể trong quan hệ dân sự có sự tham gia của hộ gia đình sử dụng đất

2. Hướng dẫn về đại diện

3. Hướng dẫn bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

4. Hướng dẫn chuyển giao quyền yêu cầu

5. Hướng dẫn các giao dịch dân sự được xác lập trước ngày Bộ luật dân sự 2015 có hiệu lực (Điều 688 BLDS 2015)

6. Hướng dẫn kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng

7. Hướng dẫn thời hiệu khởi kiện

8. Hướng dẫn khởi kiện và thụ lý vụ án

9. Hướng dẫn xử lý tài sản bảo đảm của DN, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và DN, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản đối với chủ nợ có bảo đảm (Điều 41 và 53 Luật phá sản 2014)

Mời các bạn xem chi tiết tại Công văn 152/TANDTC-PC ngày 19/7/2017.

 

20 NGÀNH, LĨNH VỰC PHẢI CỔ PHẦN HÓA TRONG GIAI ĐOẠN 2017-2020

20 NGÀNH, LĨNH VỰC PHẢI CỔ PHẦN HÓA TRONG GIAI ĐOẠN 2017-2020
Đây là nội dung nổi bật được quy định tại Quyết định 31/2017/QĐ-TTg về tiêu chí, danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.

Theo đó, thực hiện chuyển thành công ty cổ phần, Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc không giữ cổ phần tại các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong 20 ngành, lĩnh vực, như là:

- Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

- Dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, thuế.

- Khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch.

- Kiểm định xây dựng.

- Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa.

- Phát triển hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp…

Xem chi tiết danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần tại Điều 3 Quyết định 31/2017/QĐ-TTg (có hiệu lực từ ngày 01/9/2017).

 

08 nguyên nhân dẫn đến giao dịch dân sự vô hiệu và 05 hậu quả pháp lý theo Bộ luật dân sự 2015

Giao dịch dân sự vô hiệu là một trong những quy định quan trọng đặc biệt cần lưu ý tại Bộ luật dân sự 2015 và trong thực tiếp áp dụng, thi hành Bộ luật này. Vậy những trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu bao gồm những trường hợp nào? Quy định cụ thể ra sao, mời các bạn xem bảng thống kê nhỏ nhỏ sau.


Nguyên nhân dẫn đến giao dịch dân sự vô hiệu

Một số quy định cần lưu ý

Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

- Điều cấm của luật: là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.


- Đạo đức xã hội: là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

- Giao dịch dân sự được xác lập một cách giả tạo với mục đích che giấu giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự được che giấu đó vẫn có hiệu lực pháp luật nếu giao dịch đó không vi phạm quy định khác về giao dịch dân sự.


- Giao dịch dân sự được xác lập một cách giả tạo nhằm trốn trách nghĩa vụ dân sự với bên thứ 3 thì giao dịch đó cũng vô hiệu.


Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

- Những người theo quy định này thực hiện giao dịch dân sự, giao dịch dân sự đó sẽ không vô hiệu nếu rơi vào những trường hợp sau:


1. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó.


2. Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ.


3. Giao dịch dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.


 


- Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập bởi các đối tượng này, người đại diện của những người này sẽ yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó vô hiệu nếu như những giao dịch dân sự đó không rơi vào 3 trường hợp trên.

Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

- Khi các bên xác lập giao dịch dân sự mà trong giao dịch có sự nhầm lẫn làm cho 1 hoặc các bên không đạt được mục đích khi xác lập giao dịch dân sự thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu trừ trường hợp có sự nhầm lẫn nhưng các bên vẫn đạt được mục đích hoặc các bên có thể khắc phục sự nhầm lẫn để cùng đạt được mục đích

Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Khi xác lập giao dịch dân sự, người nào bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép thì có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.


Lừa đối, đe dọa, cưỡng ép được hiểu như sau:


 


- Lừa dối trong giao dịch dân sự: là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.


- Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự: là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.

Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

Đối với người có năng lực hành vi dân sự nhưng lúc xác lập giao dịch dân sự là thời điểm mà người đó không nhận thức và làm chủ được hành vi thì người đó có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.

Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Đối với giao dịch dân sự vi phạm điều kiện có hiệu lực về hình thức thì giao dịch dân sự đó sẽ vô hiệu nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:


 


- Các bên có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu nếu giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch.


- Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.


 


 


Nếu giao dịch dân sự vô hiệu từng phần khi một phần nội dung của giao dịch dân sự vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch.


05 hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:


1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.


2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.


Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.


3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.


4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.


5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

 

Các trường hợp chiến sĩ cảnh vệ được quyền nổ súng

Các trường hợp chiến sĩ cảnh vệ được quyền nổ súng
Đây là nội dung đáng chú ý tại Luật Cảnh vệ 2017được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 3.

Theo đó, cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ trong khi thi hành nhiệm vụ phải tuân thủ các nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng và chỉ được nổ súng trong các trường hợp sau đây:

- Cảnh báo đối tượng đang đột nhập vào khu vực, mục tiêu cảnh vệ.

- Nổ súng vào đối tượng đang đột nhập vào khu vực, mục tiêu cảnh vệ, sau khi đã ra hiệu lệnh dừng lại và bắn chỉ thiên nhưng không hiệu quả.

- Vô hiệu hóa đối tượng đang có hành vi tấn công trực tiếp đối tượng cảnh vệ hoặc cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ đang thực hiện nhiệm vụ.

- Các trường hợp khác theo Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017.

Luật Cảnh vệ 2017 bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2018.

Đồng thời, Pháp lệnh cảnh vệ năm 2005 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Cảnh vệ 2017 có hiệu lực.

 

TANDTC hướng dẫn thời hiệu khởi kiện trong giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, xử lý nợ xấu

Về thời hiệu khởi kiện trong giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, xử lý nợ xấu, TANDTC đã hướng dẫn, như sau:

Thứ nhất, thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của BLDS năm 2015. Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc. Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ (Điều 184 BLTTDS năm 2015, Điều 149 BLDS năm 2015).

Thứ hai, thời điểm phát sinh tranh chấp dân sự quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 103/2015/QH13 là ngày khởi kiện. Việc xác định ngày khởi kiện được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 190 BLTTDS năm 2015.

Quy định về thời hiệu khởi kiện tại Điều 159 và điểm h khoản 1 Điều 192 BLTTDS năm 2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 65/2011/QH12 được áp dụng đến hết ngày 31/12/2016 để thụ lý, giải quyết vụ án dân sự.

Từ ngày 01/01/2017, Tòa án áp dụng quy định của BLTTDS năm 2015, BLDS năm 2015 và luật khác có liên quan về thời hiệu khởi kiện để thụ lý, giải quyết vụ án dân sự (Điều 4 Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐTP ngày 30/6/2016 của Hội đồng Thẩm phán hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị quyết số 103/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật TTDS và Nghị quyết số 104/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội về việc thi hành Luật TTHC).

 

Thêm nhiều đối tượng được trợ giúp pháp lý từ ngày 01/01/2018

Thêm nhiều đối tượng được trợ giúp pháp lý từ ngày 01/01/2018
Đây là nội dung mới nổi bật được quy định tạiLuật trợ giúp pháp lý 2017 (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018).

Theo đó, ngoài những đối tượng được quy định tại Luật trợ giúp pháp lý 2006, người được trợ giúp pháp lý còn bao gồm:

- Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;

- Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo;

- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính:

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;

+ Người nhiễm chất độc da cam;

+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự;

+ Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình.

+ Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người;

+ Người nhiễm HIV.

Xem chi tiết nội dung này tại Điều 7 của Luật trợ giúp pháp lý 2017.

 

Bỏ yêu cầu nộp bản sao hộ khẩu khi xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Bỏ yêu cầu nộp bản sao hộ khẩu khi xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Chính phủ ban hành Nghị quyết 58/NQ-CP về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư Pháp.

Theo đó, phương án đơn giản hóa thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam được quy định cụ thể như sau:

- Bỏ bản sao sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

- Bổ sung việc nộp bản sao thẻ Căn cước công dân (CCCD) khi thực hiện thủ tục trong trường hợp dùng thẻ CCCD khi nộp hồ sơ.

- Bỏ một số thông tin về nhân thân và thân nhân của cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong Mẫu số 03/2013/TT-LTTP.

- Trong trường hợp có ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì:

+ Bỏ một số thông tin về “Ngày, tháng, năm, sinh; Nơi sinh; Giới tính; Địa chỉ…” của người ủy quyền và người được ủy quyền tại Mẫu số 04/2013/TT-LLTP.

+ Người được ủy quyền được lựa chọn xuất trình thẻ CCCD bên cạnh Giấy CMND/Hộ chiếu.

Xem quy định chi tiết tại Nghị quyết 58/NQ-CP (có hiệu lực từ ngày 04/7/2017).

 
Hỗ trợ trực tuyến
  • Tư vấn pháp luật
    lawyer.hanoi
  • Tư vấn Hình Sự
    linhqtc
  • Tư vấn Dân sự
    lawyer.hanoi
  • Tư vấn doanh nghiệp
    thanhqtc91
  • Tư vấn Lao động
    linhqtc
  • Tư vấn đất đai
    thanhqtc91
  • Tư vấn thể thao
    thanhqtc91
  • Hôn nhân - gia đình
    linhqtc

  • Hotline: 0936780088
All Videos Reloaded3

Giá vàng
ĐVT: tr.đ/lượng
Loại Mua Bán
Loại Mua Bán
SBJ 45,080 45,230

SBJ 46,200 46,400

Tỷ giá
USD 21.011
GBP 34.591
HKD 2.776
CHF 23.850
JPY 275.94
AUD 22.295
CAD 21.256
SGD 16.959
EUR 29.651
NZD 17.188
Bat Thái Lan 805
Lượt người truy cập
001658384
Ngày hôm nay553
Ngày hôm qua447
Tuần này1000
Tháng này1000
Tất cả các ngày1658384
Guests 3