Logo đối tác

Đối tác tiêu biểu
Công ty Luật QTC:
VIETTEL
Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Ðội
VPBANK
Ngân Hàng Thuong Mại Cổ Phần Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Việt Nam
VIETCOMBANK
Ngân Hàng Ngoại Thuong Việt Nam
VFF
Liên Ðoàn Bóng Ðá Việt Nam
MoFA
Cục Phục Vụ Ngoại Giao, Bộ Ngoại Giao Viêt Nam
MOJ
Vụ Pháp Luật Quốc Tế, Bộ Tư Pháp
VINACAFE
Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam
CIEM
Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương
Minh Trung Co., Ltd
Công ty TNHH Minh Trung
Toàn Mỹ
Công ty Cổ phần Năng lượng Toàn Mỹ
VENTURE MAIAYS@ VN FOOD JS Co.
Công ty Cổ Phần bánh kẹo Maiays@ Việt Nam food
Thanh Phong Co., Ltd
Công ty TNHH Thanh Phong
Google Map

 

Tin mới nhất

Tin đọc nhiều

Các đội bóng V-League rộn ràng khai xuân

(Dân trí) - Sau khoảng chục ngày nghỉ Tết, các đội bóng trong nước đã có những buổi tập đầu tiên nhằm “xông đất” năm mới Quý Tỵ 2013, với mong ước sẽ gặp nhiều điều may ở mùa giải hứa hẹn căng thẳng trước mắt.

Hội quân sớm nhất có lẽ là ĐT Long An. Đội bóng của bầu Thắng có buổi tập đầu năm mới ngay ngày mùng 4 Tết. Theo GĐĐH Võ Thành Nhiệm thì: “Do nghỉ sớm (từ ngày 23 tháng Chạp âm lịch) nên chúng tôi tập sớm nhằm chuẩn bị cho V-League 2013 sẽ khai màn trong thời gian tới”. Cũng theo ông Nhiệm: “Ngày mùng 4 là ngày đẹp nên toàn đội lấy ngày này để xông đất, hy vọng vào một năm nhiều niềm vui”.
Các đội bóng V-League đã sẵn sàng cho mùa giải mới
Các đội bóng V-League đã sẵn sàng cho mùa giải mới

Trong những ngày đầu năm mới, ĐT Long An đón thêm vài thành viên mới gia nhập CLB. Đáng kể trong số này là thủ môn Quốc Cường (từng khoác áo Navibank SG) và tiền vệ Issac – một người cũ của Gạch.

Khai xuân muộn hơn ĐT Long An vài giờ là trường hợp của Sài Gòn XT. Đội bóng của anh em bầu Thụy – bầu Thủy bắt đầu ra sân từ chiều mùng 4 Tết. Sài Gòn XT sẽ có trận đấu với SHB Đà Nẵng để tranh siêu cúp quốc gia vào ngày 23/2 tới đây. Thế nên, đội này sẽ di chuyển từ TPHCM ra Huế vào ngày 18/2 (tức mùng 9 Tết) nhằm làm quen với thời tiết khá lạnh của khu vực Trung bộ.

Đối thủ của Sài Gòn XT trong trận tranh siêu cúp quốc gia là SHB Đà Nẵng cũng chẳng dám lơ là mục tiêu giành siêu cúp. Đấy cũng chính là lý do mà HLV Lê Huỳnh Đức và các học trò đã có buổi tập đầu năm vào ngày mùng 5 Tết trên sân Chi Lăng.

Ngược lên phố núi Pleiku, HA Gia Lai cũng đã có buổi tập khai xuân hôm mùng 5 Tết. Đội bóng của bầu Đức dẫu không còn mạnh như trước, nhưng cái tên HA Gia Lai vẫn khá thu hút người hâm mộ, nhất là khi Gỗ vẫn còn muốn vô địch V-League.

Trong khi đó, B.Bình Dương và Hải Phòng có những buổi tập đầu tiên vào ngày mùng 6 Tết (15/2/2013). Trong tiếng Hán – Việt, số 6 gọi là “lục”, và thường được người phương Nam đọc chệch thành LỘC – tức may mắn, nên có khá nhiều người thích khai xuân, cũng như bắt đầu một năm làm việc từ ngày này.

B.Bình Dương cũng như Hải Phòng ngoài chuyện muốn sớm ổn định về mặt chuyện môn khi cho quân mình tập sớm, có lẽ còn tranh thủ chọn ngày LỘC khai xuân, để mong gặp nhiều may mắn ở mùa giải 2013.

Tương tự như thế là trường hợp của SL Nghệ An. Đội bóng được hưởng khá nhiều lộc trong thời gian vừa rồi, nhất là sau khi họ thành công trong việc giữ chân các tài năng trẻ như Trọng Hoàng, Văn Bình, Văn Hoàn, Đình Đồng.

Riêng có vài cầu thủ nổi tiếng vẫn… chưa thấy mùa xuân, do chưa tìm được bến đỗ trong những ngày đầu năm mới. Đáng kể nhất trong số này là 2 cái tên từng vô địch Đông Nam Á 2008 là Lê Công Vinh và Đoàn Việt Cường.

Theo Dân trí.

 

Điểm mới về “Hợp đồng” theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015

Khái niệm “Hợp đồng” được quy định tại Điều 388 Bộ luật Dân sự năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) và Điều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Cụ thể:

Điều 388 Bộ luật Dân sự năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) quy định khái niệm hợp đồng như sau: “Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

Điều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chất dứt quyền và nghĩa vụ dân sự”.

Như vậy, so với Bộ luật Dân sự hiện hành thì Bộ luật dân sự năm 2015 đã bỏ cụm từ “dân sự” sau hai từ “hợp đồng”.

Việc sửa đổi này có ý nghĩa rất quan trọng, đây không chỉ là sự sửa đổi về mặt kỹ thuật lập pháp mà còn thể hiện sự minh bạch trong thực tiễn áp dụng pháp luật. Việc quy định như pháp luật hiện hành dẫn đến thực tiễn thi hành pháp luật có nhiều cách hiểu khác nhau, như có trường hợp cho rằng những quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành chỉ liên quan đến hợp đồng dân sự và do đó toàn bộ những quy định tại Mục 7 chương XVII của Bộ luật Dân sự hiện hành cũng như những quy định về giao kết và thực hiện hợp đồng ở Mục này chỉ áp dụng đối với hợp đồng dân sự, còn việc giao kết và thực hiện các loại hợp đồng khác như hợp đồng thương mại, hợp đồng đầu tư, hợp đồng kinh doanh bảo hiểm… không phải là hợp đồng dân sự nên chúng sẽ không chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự hiện hành.

Từ thực tiễn áp dụng pháp luật và những bất cập như đã nêu ở trên cho thấy, việc sử dụng hai từ “dân sự” trong định nghĩa về hợp đồng nêu tại Điều 388 Bộ luật Dân sự năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) sẽ làm hạn chế phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Dân sự đối với tất cả các loại hợp đồng, bao gồm cả hợp đồng dân sự, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh doanh hay hợp đồng thương mại. Cho nên, quy định mới về khái niệm hợp đồng dân sự tại Điều 385 của Bộ luật Dân sự năm 2015 là hợp lý, phù hợp với thực tiễn áp dụng pháp luật./.

Hồng Phong

 

Hướng dẫn quy định mới về bắt, tạm giữ, tạm giam

Kể từ ngày 01/7/2016, những nội dung sửa đổi, bổ sung lớn liên quan đến việc bắt, tạm giữ, tạm giam quy định tại Bộ Luật Hình sự năm 2015, Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 và Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam có hiệu lực thi hành. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã có văn bản hướng dẫn để kịp thời thực hiện các nội dung này.

Cụ thể, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp, các đơn vị thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử các vụ án hình sự phối hợp chặt chẽ với Cơ quan điều tra, Tòa án cùng cấp rà soát đầy đủ, chính xác các bị can, bị cáo đang bị tạm giam theo thời hạn quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 nhưng đến ngày 01/7/2016 không được tạm giam theo thời hạn quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 hoặc thời hạn tạm giam vượt quá thời hạn theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 để đề nghị Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền (nếu vụ án đang ở giai đoạn điều tra, truy tố) hoặc yêu cầu Chánh án, Phó Chánh án Tòa án có thẩm quyền (nếu vụ án đang ở giai đoạn xét xử) quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam đang áp dụng hoặc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.
Kể từ ngày 01/7/2016, các đơn vị thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra các vụ án hình sự phải kiểm sát chặt chẽ các căn cứ và thời hạn áp dụng biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam theo các quy định mới của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.
Xét thấy cần thiết áp dụng biện pháp ngăn chặn khác
Đơn vị kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam phải kiểm sát chặt chẽ số người đang bị tạm giữ, tạm giam gần hết thời hạn và việc thông báo bằng văn bản của cơ sở giam giữ cho cơ quan đang thụ lý vụ án 01 ngày trước khi hết thời hạn tạm giữ, gia hạn tạm giữ, 05 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, 10 ngày trước khi hết thời hạn gia hạn tạm giam và yêu cầu cơ quan đang thụ lý vụ án giải quyết theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện cơ sở giam giữ không thông báo hoặc thông báo không đúng quy định này thì lập ngay biên bản vi phạm và kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu cơ sở giam giữ thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Đối với những trường hợp quá hạn tạm giữ, tạm giam do chậm gửi các lệnh, quyết định tạm giữ, tạm giam, đơn vị kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam cần xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, cá nhân; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để kháng nghị, kiến nghị yêu cầu xử lý vi phạm.
Kể từ ngày 01/7/2016, khi đã hết thời hạn tạm giữ, tạm giam thì người bị tạm giữ, tạm giam phải được trả tự do ngay, nếu họ không bị giam, giữ về một hành vi vi phạm pháp luật khác. Trường hợp xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.
Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự Trung ương có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết kịp thời tất cả các tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố liên quan đến hành vi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam; quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam trong phạm vi thẩm quyền của mình.

Nguồn: Báo Chính phủ

 

Nguyên tắc sắp xếp bố cục văn bản QPPL của Quốc hội


Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14 quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

Theo đó, các quy định về cùng một vấn đề trong phần, chương, mục, tiểu mục phải được sắp xếp theo nguyên tắc sau:

- Quy định chung được trình bày trước quy định cụ thể;

- Quy định về nội dung được trình bày trước quy định về thủ tục;

- Quy định về quyền và nghĩa vụ được trình bày trước quy định về chế tài;

- Quy định phổ biến được trình bày trước quy định đặc thù;

- Quy định chung được trình bày trước quy định ngoại lệ.

Ngoài ra, chữ viết hoa trong văn bản được sử dụng đúng quy tắc chính tả tiếng Việt và theo hướng dẫn tại Nghị quyết này.

Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14 có hiệu lực từ 20/5/2017 và không áp dụng với loại văn bản là Hiến pháp và văn bản sửa đổi Hiến pháp.

 

Một số ý kiến trao đổi thêm về bài viết “chia tài sản chung hay bắt đầu lại thời hiệu về thừa kế”

Sau khi nghiên cứu bài viết “Chia tài sản chung hay bắt đầu lại thời hiệu về thừa kế” đăng trên mục “Diễn đàn trao đổi nghiệp vụ” ngày 06/4/2016, tôi nhận thấy thông qua một vụ án cụ thể, tác giả đã có những phân tích các sự kiện và trong áp dụng pháp luật để xác định bắt đầu lại thời hiệu về thừa kế - một vấn đề có tính thực tiễn rất cao, là vấn đề mà giải quyết các tranh chấp thừa kế có di sản đã hết 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế các tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm chưa thật sự lưu ý đến.

Từ thực tiễn nghiên cứu giám đốc thẩm và tái thẩm những vụ án tranh chấp về thừa kế và nghiên cứu những vướng mắc trong quá trình áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp thừa kế bất động sản (nhà ở và quyền sử dụng đất), tôi rất tâm đắc với vấn đề mà tác giả bài viết đã đưa ra và xin mạnh dạn có một số ý kiến trao đổi thêm với tác giả và đồng nghiệp về vấn đề này như sau:

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại di sản chết- cũng là thời điểm bắt đầu tính thời hiệu 10 năm. Tuy nhiên, Bộ luật dân sự (BLDS) năm 1995 và năm 2005 có các quy định về sự kiện làm gián đoạn được trừ vào thời hiệu (Điều 158 BLDS 2005. Ví dụ tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất nhưng Luật đất đai quy định phải qua hòa giải cơ sở thì Tòa án mới được thụ lý giải quyết);về thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án (Điều 161 BLDS 2005- trường hợp được hướng dẫn trong Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004, hay thời gian bị thiên tai lũ lụt,…); về bắt đầu lại thời hiện khởi kiện (Điều 162 BLDS 2005- Ví dụ người con trực tiếp quản lý nhà đất của cha mẹ để lại đã đồng ý cho thừa kế khác xây dựng nhà trên đất; hay trường hợp sau khi người để lại di sản chết, người con kê khai đăng ký quyền sử dụng đất vẫn xác định đất là của cha mẹ để lại; trường hợp người con tuy thừa nhận tài sản mình đang quản lý là của cha mẹ để lại nhưng không đồng ý chia vì đã hết 10 năm,…), để xác định thời hiệu dài hơn 10 năm.

Về phần di sản xác định đã hết thời hiệu khởi kiện về thừa kế, BLDS không có quy định giải quyết phần di sản hết thời hiệu này như thế nào, nên rất khó tìm được điều luật để áp dụng giải quyết những tình huống phát sinh trên thực tế. Đó là những vụ án phải phân chia di sản trong tài sản chung vợ chồng là nhà ở, quyền sử dụng đất mà một bên đã hết thời hiệu, thì xác định phần hết thời hiệu thừa kế bằng hiện vật ở vị trí nào trong khối tài sản chung vợ chồng? Tòa án có quyền giải quyết được tạm giao hay không tạm giao quản lý phần di sản hết thời hiệu? Nếu tạm giao thì giao cho ai? Nếu các bên có tranh chấp về việc tạm giao này thì giải quyết như thế nào?...Thực tiễn giải quyết loại tranh chấp này ở các Tòa án địa phương cũng rất khác nhau: Có Tòa án chỉ phân chia phần di sản còn thời hiệu, phần hết thời hiệu không giải quyết tạm giao cho ai quản lý; có Tòa án cũng không giải quyết phần di sản hết thời hiệu nhưng lại tạm giao cho một bên quản lý và ghi rõ cho đến khi nào pháp luật có quy định mới…Ngay cả việc tạm giao quyền quản lý di sản hết thời hiệu trong nhiều vụ án cũng rất khác nhau: có vụ án Tòa án sơ thẩm tạm giao phần di sản hết thời hiệu của ông nội cho cháu trai trưởng tiếp tục quản lý (do người cha đã chết) thì chú ruột kháng cáo yêu cầu phải được giao cho mình quản lý, Tòa án cấp phúc thẩm tạm giao cho người chú 2/3, cháu trai 1/3,…nhưng cũng đều không đưa ra được cơ sở pháp lý để tạm giao quyền quản lý di sản.

BLDS cũng có các quy định để bảo vệ quyền tài sản của người hưởng thừa kế để đảm bảo tính liên tục của quyền sở hữu: kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại (Điều 636); căn cứ xác lập quyền sở hữu là do được thừa kế tài sản (Điều 170, 245); thời hạn từ chối nhận di sản là 6 tháng kể từ ngày mở thừa kế (Điều 642),…Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 hướng dẫn thi hành Luật nhà ở cũng quy định rất rõ:Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp thừa kế nhà ở được tính từ thời điểm mở thừa kế. Khoản 4 Điều 5 Thông tư liên tịch số 23 ngày 19/5/2014 cũng quy định: Trường hợp nhiều người được thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà những người được hưởng thừa kế có văn bản thỏa thuận chưa phân chia thừa kế và đề nghị cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện đối với toàn bộ diện tích đất, tài sản gắn liền với đất để thừa kế thì cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện đó… Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 cũng quy định không áp dụng thời hiệu về thừa kế để bảo vệ quyền sở hữu của các đồng thừa kế khi tài sản chung bị người thứ ba xâm phạm.

Như vậy, kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế đã được hưởng đầy đủ các quyền năng của chủ sở hữu- họ được coi là đồng sở hữu tài sản chung là di sản thừa kế. Tài sản chung này được xác định theo phần của từng người nhưng là tài sản chung chưa chia- cho đến khi họ thỏa thuận phân chia, hoặc nếu không tự giải quyết được thì có quyền yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung. Việc phân chia tài sản chung dựatrên nguyên tắc là sự tự nguyện thỏa thuận, không xâm phạm quyền lợi của người thứ ba. Như vậy, di sản thừa kế chẳng qua cũng là một dạng của phân chia tài sản chung mà thôi, nhưng BLDS lại có hạn chế quyền yêu cầu phân chia di sản thừa kế mà không có quy định nào hạn chế vể thời hiệu khởi kiện chia tài sản chung.

Với các quy định nêu trên và quy định về thời hiệu khởi kiện thừa kế của BLDS 2005 đã cho thấy chưa có sự tương thích với các quy định có liên quan về quyền sở hữu và thiếu các quy định giải quyết về di sản hết thời hiệu, nên thực tế có hiện tượng không thống nhất áp dụng pháp luật khi giải quyết tranh chấp di sản thừa kế hết thời hiệu.

2. BLDS năm 2015 (có hiệu lực 01/01/2016) đã có một số các quy định mới để khắc phục những vướng mắc trong thực tiễn về thừa kế.

- Về thời hiệu về thừa kế (Điều 623) có quy định mới, kéo dài thời hiệu chia di sản thừa kế là bất động sản và có quy định về giải quyết di sản hết thời hiệu:

1-Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2- Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, thực chất quy định mới chỉ kéo dài thời hiệu thêm 20 năm đối với di sản là bất động sản và có quy định mới là di sản hết thời hiệu thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản. Thực tế, khái niệmngười thừa kế cũng đã có nhiều cách hiểu khác nhau: có nhất thiết phải là người cùng hàng thừa kế thứ nhất hay không? Nếu kéo dài thời hiệu 30 năm thì chưa chắc hàng thừa kế thứ nhất đã còn sống vào thời điểm phân chia nên gặp trường hợp cô, chú còn sống nhưng anh trai đã chết, cháu trai được thừa kế thế vị là người đang quản lý di sản, thì cháu trai có được coi là người thừa kế để vận dụng quy định này công nhận cho người cháu quyền sở hữu di sản hết thời hiệu được không? Trường hợp người quản lý di sản chỉ là con dâu, hoặc do các cụ không có con trai thì cháu họ quản lý di sản thì giải quyết thế nào? Trường hợp nhiều người thừa kế (không phải tất cả) cùng quản lý di sản thừa kế thì có được công nhận cho họ phần đang quản lý hay không? Nếu có người thừa kế quản lý di sản 25 năm, đến 5 năm sau chết người khác quản lý thì giao cho người quản lý sau, liệu có phù hợp không? Theo quan điểm cá nhân tôi, quy định mới này chưa thực sự giải quyết được hết các trường hợp tranh chấptrên thực tiễn đã đặt ra.

- BLDS năm 2015 (khoản 2 Điều 14) và BLTTDS 2015 (có hiệu lực ngày 01/7/2016) đều có quy định mới: Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có Điều luật để áp dụng. Vậy nếu di sản thừa kế đã hết thời hiệu 10 năm theo BLDS 2005 chưa giao cho ai (hoặc Tòa án đã tạm giao cho một người quản lý), nayBLDS 2015 có hiệu lực thì các thừa kế đều có yêu cầu Tòa án giao cho mình quyền quản lý thì căn cứ vào Điều luật nào để giải quyết? dựa vào tập quán hay quy định tương tự nào của pháp luật để giải quyết?

Trên đây là một số trường hợp thực tiễn có thể phát sinh trong quá trình áp dụng pháp luật về thời hiệu thừa kế, tác giả xin đưa ra để các đồng nghiệp có ý kiến trao đổi.

Phan Thị Vân Hương, Nguyễn Thị Hà - Vụ Giám đốc kiểm tra II TANDTC

 

Bảo hiểm xã hội 2017: tổng hợp giải đáp thắc mắc

Như bài viết trước tôi có từng đề cập về chính sách liên quan đến tiền lương sẽ có nhiều thay đổi, tất yếu sẽ dẫn đến những thay đổi liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và cả bảo hiểm thất nghiệp.

Do vậy, hôm nay tôi mở ra topic này là để trao đổi với các bạn những vấn đề liên quan đến BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ VÀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP NĂM 2017.

Trước khi giải đáp các vấn đề, tôi xin nêu ra những điểm mới đáng chú ý về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp (BHXH, BHYT, BHTN) trong năm 2017 này.

Bảo hiểm xã hội 2017

CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN BHXH, BHYT, BHTN

LUẬT:

1. Luật bảo hiểm xã hội 2014

2. Luật bảo hiểm y tế 2008

3. Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2014

4. Luật việc làm 2013

5. Luật an toàn vệ sinh lao động 2015

NGHỊ QUYẾT:

1. Nghị quyết 93/2015/QH13 thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động

NGHỊ ĐỊNH:

1. Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

2. Nghị định 134/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện

3. Nghị định 30/2016/NĐ-CP quy định chi tiết hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

4. Nghị định 33/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân

5. Nghị định 55/2016/NĐ-CP điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hằng tháng và trợ cấp đối với giáo viên mầm non có thời gian làm việc trước năm 1995

6. Nghị định 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

7. Nghị định 105/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế (dự kiến Nghị định này được thay thế bằng Nghị định mới hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế)

8. Nghị định 70/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu

9. Nghị định 30/2016/NĐ-CP quy định chi tiết hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

10. Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

11. Nghị định 61/2015/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm

12. Nghị định 37/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc

THÔNG TƯ:

1. Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

2. Thông tư 58/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

3. Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện

4. Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định 33/2016/NĐ-CP về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương đối với quân nhân

5. Thông tư 14/2016/TT-BYT hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội thuộc lĩnh vực y tế

6. Thông tư 23/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng theo Nghị định 55/2016/NĐ-CP

7. Thông tư 103/2016/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định 47/2016/NĐ-CP, điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 55/2016/NĐ-CP

8. Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế (dự kiến Thông tư này được thay thế bằng Nghị định mới hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế)

9. Thông tư liên tịch 09/2015/TTLT-BCA-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế đối với người lao động, học sinh, sinh viên và thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân

10. Thông tư liên tịch 49/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế đối với công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, lao động hợp đồng, học sinh, sinh viên đang công tác, làm việc, học tập trong Bộ Quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và thân nhân quân nhân tại ngũ, thân nhân cơ yếu

11. Thông tư liên tịch 16/2015/TTLT-BYT-BTC sửa đổi khoản 5 Điều 13 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế

12. Thông tư 46/2016/TT-BQP Quy định tuyến chuyên môn kỹ thuật khám, chữa bệnh; đăng ký vào chuyển tuyến khám, chữa bệnh đối với đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng quản lý

13. Thông tư liên tịch 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế đối với quân nhân và người làm công tác cơ yếu

14. Thông tư 40/2015/TT-BYT quy định đăng ký khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

15. Thông tư 25/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xác định, quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi

16. Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

17. Thông tư 139/2015/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp trong Bộ Quốc phòng

18. Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA hướng dẫn thực hiện Khoản 6 Điều 32 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp về thông báo biến động lao động làm việc tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

19. Thông tư 45/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện Quỹ quốc gia về việc làm quy định tại Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm

20. Thông tư 54/2016/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm

21. Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm

QUYẾT ĐỊNH

1. Quyết định 4520/QĐ-BYT năm 2016 đính chính Thông tư 14/2016/TT-BYT hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội thuộc lĩnh vực y tế

2. Quyết định 868/QĐ-BHXH năm 2016 Quy định về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

3. Quyết định 1313/QĐ-BHXH năm 2014 ban hành mẫu thẻ bảo hiểm y tế

4. Quyết định 959/QĐ-BHXH năm 2015 Quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế (dự kiến Quyết định này bị thay thế bởi Quyết định mới)

VĂN BẢN KHÁC

1. Công văn 4644/BHXH-CSXH năm 2016 hướng dẫn thanh toán phí giám định y khoa

2. Công văn 978/BYT-BH năm 2016 hướng dẫn triển khai việc thực hiện Thông tư 40/2015/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành

3. Công văn 6358/BYT-BH năm 2016 hướng dẫn thực hiện Thông tư 40/2015/TT-BYT đối với khám, chữa bệnh Y học cổ truyền

4. Hướng dẫn 4289/NHCS-TDNN năm 2015 về nghiệp vụ cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị định 61/2015/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm

5. Công văn 2533/LĐTBXH-ATLĐ năm 2016 hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Luật an toàn, vệ sinh lao động

6. Công văn 3647/BHXH-CSXH năm 2016 hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động

7. Công văn 4791/BHXH-VP năm 2015 về lùi thời gian thực hiện quy trình nghiệp vụ, mẫu biểu, hồ sơ, báo cáo kèm theo Quyết định 959/QĐ-BHXH

NHỮNG LƯU Ý VỀ BHXH, BHYT, BHTN 2017

1. Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2017

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

Hưu trí

Tử tuất

Tai nạn

Ốm đau

Hưu trí

Tai nạn

Ốm đau

14%

1%

3%

1%

3%

8%

 

 

1%

1.5%

Tổng: 22%

Tổng: 10.5%

Mức đóng BHYT đối với hộ gia đình: Xem chi tiết tại đây.

2. Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN 2017

(Áp dụng đối với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định)

Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN = mức lương + phụ cấp lương

Lưu ý: Phụ cấp lương  này là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao đồng chưa tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực, phụ cấp lưu động, phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

Đây là năm cuối cùng áp dụng tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN nêu trên, còn từ năm 2018 sẽ bao gồm luôn cả các khoản bổ sung khác.

3. Các khoản không được tính vào tiền lương tháng đóng BHXH

- Tiền thưởng Tết

- Tiền thưởng sáng kiến

- Tiền ăn giữa ca

- Khoản hỗ trợ xăng xe, điện thọai, đi lại.

- Tiền nhà ở.

- Tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ.

- Tiền hỗ trợ người lao động có thân nhân bị chết.

- Tiền hỗ trợ người lao động có người thân kết hôn

- Tiền hỗ trợ sinh nhật của người lao động

- Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động

4. Thủ tục đăng ký BHXH, BHYT, BHTN cho doanh nghiệp và người lao động mới nhất

Xem tại đây (bài viết này dựa theo Quyết định 959, do vậy trường hợp có Quyết định mới thay thế sẽ được thay thế bằng bài viết khác)

5. Đi làm vẫn có thể được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Đó là trường hợp nào? Mời bạn xem bài viết này.

6. Trường hợp được hưởng đồng thời bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thai sản

Vẫn có trường hợp có thể được hưởng đồng thời bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thai sản, cụ thể xem tại đây.

7. Hướng dẫn thanh toán cho người tham gia BHYT 5 năm liên tục

Xem chi tiết ví dụ cụ thể tại đây.

8. Điều kiện, thủ tục và mức hưởng BHXH, BHYT, BHTN 2017

- Về bảo hiểm xã hội:

Chế độ thai sản: Xem chi tiết tại bài viết này.

Chế độ hưu trí: Xem chi tiết tại đây.

Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Xem chi tiết tại bài viết này.

Chế độ ốm đau: Xem chi tiết tại đây.

- Về bảo hiểm y tế:

12 trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế: xem thêm tại đây.

Điều kiện được hưởng BHYT: Chỉ cần bạn tham gia BHYT và có thẻ BHYT

Thủ tục được hưởng BHYT: Xuất trình thẻ BHYT và CMND hoặc thẻ căn cước công dân

Phạm vi được hưởng BHYT: khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con.

Mức hưởng BHYT:

Đúng tuyến: 80% chi phí KCB đối với NLĐ, trường hợp tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở được hưởng 100% chi phí KCB.

Trái tuyến:

Tại bệnh viện tuyến trung ương: 40% chi phí điều trị nội trú

Tại bệnh viện tuyến tỉnh: 60% chi phí điều trị nội trú

Tại bệnh viện tuyến huyện: 100% chi phí KCB.

- Về bảo hiểm thất nghiệp: Xem chi tiết tại đây.

9. Từ ngày 01/01/2017, miễn phí cấp lại thẻ BHYT trong trường hợp bị mất

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 18 Luật bảo hiểm y tế 2008 thì người được cấp lại thẻ BHYT phải nộp phí theo Thông tư 197/2010/TT-BTC. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2017, Luật phí và lệ phí 2015 có hiệu lực sẽ bãi bỏ quy định này, điều này đồng nghĩa với việc trong trường hợp cấp lại thẻ BHYT vì lý do mất thì bạn sẽ không phải nộp phí.

10. Một số mẫu đơn cần thiết cho người lao động

Mẫu Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam

Mẫu đơn xin phép về sớm 30 phút khi lao động nữ hành kinh

Đơn xin phép đi trễ 60 phút, hưởng nguyên lương buộc sếp phải ký

Theo thuvienphapluat.vn

 

Sẽ giảm mức đóng BHTN cho NSDLĐ xuống còn 0.5%

 

Đây là nội dung nổi bật tại Nghị quyết 34/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3/2017.

Theo đó, nhằm tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp, Chính phủ thống nhất đề xuất mức đóng Bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động quy định tại Điều 57 Luật việc làm từ 1% xuống còn 0.5%.

Thời gian thực hiện việc điều chỉnh kể từ ngày Nghị quyết của Quốc hội có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2019.

Ngoài ra, Nghị quyết cũng đề cập một số nội dung như sau:

- Thống nhất việc áp dụng biện pháp bình ổn giá sữa đối với trẻ em dưới 6 tuổi kể từ ngày 01/4/2017.

- Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với UBND các tỉnh, thành có giải pháp phù hợp đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng phục vụ nhu vầu xã hội.

Xem nội dung chi tiết tại Nghị quyết 34/NQ-CP ban hành ngày 07/4/2017.

 
Hỗ trợ trực tuyến
  • Tư vấn pháp luật
    lawyer.hanoi
  • Tư vấn Hình Sự
    linhqtc
  • Tư vấn Dân sự
    lawyer.hanoi
  • Tư vấn doanh nghiệp
    thanhqtc91
  • Tư vấn Lao động
    linhqtc
  • Tư vấn đất đai
    thanhqtc91
  • Tư vấn thể thao
    thanhqtc91
  • Hôn nhân - gia đình
    linhqtc

  • Hotline: 0936780088
All Videos Reloaded3

Giá vàng
ĐVT: tr.đ/lượng
Loại Mua Bán
Loại Mua Bán
SBJ 45,080 45,230

SBJ 46,200 46,400

Tỷ giá
USD 21.011
GBP 34.591
HKD 2.776
CHF 23.850
JPY 275.94
AUD 22.295
CAD 21.256
SGD 16.959
EUR 29.651
NZD 17.188
Bat Thái Lan 805
Lượt người truy cập
001759272
Ngày hôm nay631
Ngày hôm qua369
Tuần này1000
Tháng này1000
Tất cả các ngày1759272
Guests 12